vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Trần

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Trần Khánh L, sinh ngày 01/6/2012 cho Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ

Kông Chro, ngày 7 tháng 11 năm 2019

HUYỆN KÔNG CHRO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1 sinh năm 1984. Địa chỉ: tổ dân phố P, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: tổ dân phố P, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Giao con chung Trần Khánh L, sinh ngày 01/6/2012 cho chị Nguyễn Thị T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng; giao con chung Trần Quang K, sinh ngày 27/9/2006 cho anh Trần Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng (theo nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi trở lên) khi con chung chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để

tự nuôi mình. Giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Trần Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. - Về tài sản: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về án phí: Thuận tình ly hôn các đương sự phải chịu 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình, cụ thể: Chị Nguyễn Thị T1 phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng); anh Trần Văn T phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (cả phần anh Trần Văn T) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000170 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị T1 được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận THẨM PHÁN - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Kông Chro; - Chi cục THADS huyện Kông Chro; - Các đương sự; - UBND thị trấn Kông Chro; - Lưu hồ sơ vụ án. Đào Minh Chính

Cỡ chữ