- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định việc hôn nhan và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 939/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn N, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 4, khu phố H, phường L, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
- Anh Nguyễn T, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 4, khu phố H, phường L, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn N và anh Nguyễn T tự nguyện thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Nguyễn N và anh Nguyễn T được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn N và anh Nguyễn T tự nguyện, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn T, sinh ngày 24/12/2011 cho chị Nguyễn N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Nguyễn N không yêu cầu anh Nguyễn T cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn T.
Anh Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn N, anh Nguyễn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Nguyễn N phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0027647 ngày 21/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Chị Nguyễn N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Anh Nguyễn T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND phường L, thị xã C, tỉnh Bình Dương - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |