vanban.org

Quyết định 23/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 29/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn T.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Lê Thị L (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 001208 ngày 13/04/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh) Phiên họp công khai vắng mặt các bên đương sự (có lý do). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Luật Hôn nhân gia đình; Điều 127 Luật Luật Hôn nhân gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số 23/2018/QĐHNGĐ-ST
Ngày 29- 6- 2018
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Lệ Thu - Thẩm phán.

- Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Hạnh- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Phan Lệ Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/04/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, Theo Quyết định mở phiên họp số 24/2018/QĐPH-HNGĐ ngày 15/06/2018.

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

1. Chị Lê Thị L; sinh năm 1990; CMND số xxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh;

2. Anh Nguyễn Văn T; sinh năm 1986; CMND số xxxxxxxxx; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn Đ, xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang sống và làm việc tại Hàn Quốc.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Người yêu cầu thứ nhất chị Lê Thị L trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn ngày 04/02/2015 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xích mích. Hiện nay, mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm không còn nên chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị với anh Nguyễn Văn T.

Người yêu cầu thứ hai anh Nguyễn Văn T trình bày bằng văn bản có nội dung giống như trình bày của chị Lê Thị L về thời gian đăng ký kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, thời điểm phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn. Nhận thấy tình cảm không còn nên anh T có nguyện vọng được thuận tình ly hôn với chị L.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Văn T yêu cầu được xét xử vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết việc ly hôn và ủy quyền việc giao nhận tài liệu, chứng cứ cho chị Lê Thị L. Ngày 17 tháng 6 năm 2018, chị Liên có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau nên đề nghị Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị Liên và anh Nguyễn Văn Thanh về quan hệ hôn nhân. Về con chung: Không có; về tài sản chung: Không yêu cầu, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Thủ tục tố tụng:

Thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Văn T hiện đang lao động tại nước Hàn Quốc, có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật TTDS năm 2015.

[1.2] Chị Lê Thị Liên và anh Nguyễn Văn Thanh đều có đơn yêu cầu được vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 “Người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ”, Tòa án mở phiên họp vắng mặt những người yêu cầu giải quyết việc dân sự theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn T đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 04/02/2015 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo trình bày của chị L và anh T thì sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2016 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm, vợ chồng lại không có cơ hội gần gũi để hàn gắn tình cảm, chia sẽ, cảm thông cho nhau nên mâu thuẫn càng trầm trọng hơn. Hiện tại, anh T và chị L đều tự nhận thấy hôn nhân chỉ tồn tại trên danh nghĩa mà không còn tình yêu nên đều có nguyện vọng được thuận tình ly hôn.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn T không đạt được mục đích đó.

Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).

Như vậy, chị L và anh T đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.

Quan hệ con chung: Vợ chồng chưa có con chung

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của họ để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới.

Căn cứ Điều 51, 55, 123, 127 Luật Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 361, 367, 369, 370, 371, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn T.

2. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Lê Thị L (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 001208 ngày 13/04/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh)

Phiên họp công khai vắng mặt các bên đương sự (có lý do).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ