- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QÚY TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2017/QĐST- HNGĐ | Phú Quý, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2017/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H - Sinh năm: 1983
Địa chỉ và nơi làm việc: xóm 1 thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Anh Đặng U - Sinh năm: 1990
Địa chỉ và nơi làm việc: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Bình Thuận.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 Quy định về mức thu, miễn, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H - Sinh năm: 1983
Bị đơn: Anh Đặng U - Sinh năm: 1990
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng H và anh Đặng U được ly hôn.
- Về con chung: Giao Đặng Nguyễn Thảo C - sinh ngày 21/11/2011 cho chi Nguyễn Thị Hồng H chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu anh Đặng U phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Anh Đặng U không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung; chị Nguyễn Thị Hồng H không được quyền cản trở anh U thực hiện quyền này.
- Về tài sản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện nộp hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013574 ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Thuận; hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện P; - UBND xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận; - THA huyện P; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tân |