- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị T. - Mai Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:229/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 211/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1996; ĐKTT: Tổ XX cụm X phường PT, quận TH, Thành phố H Nơi cư trú: XX GM, XXX đường HTM, phường PD, quận BTL, Thành phố H. Ngƣời yêu cầu: Anh Mai Quang H – sinh năm 1986; ĐKTT và cư trú: Tổ XX cụm X phường PT, quận TH, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Quang H và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 18/5/2023tại Ủy ban nhân dân phường PT, quận TH, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung:Anh Mai Quang H và chị Nguyễn Thị T cùng xác định anh, chịcó 01 con chung là cháu Mai Tuệ A – sinh ngày 21/9/2016. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận: anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Tuệ A. Chị T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 08 năm 2023. [3] Về tài sản chung, công nợ chung:Anh Mai Quang H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Mai Quang Htự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Quang H và chị Nguyễn Thị T. 1.2. Về con chung: Anh Mai Quang Htrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Mai Tuệ A – sinh ngày 21/9/2016. Chị Nguyễn Thị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 08 năm 2023. Chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3.Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Mai Quang H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2.Về lệ phí: Anh Mai Quang H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0033318 ngày 14 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TH. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận TH; - CCTHADS quận TH; - Ủy ban nhân dân phường PT, quận TH, thành phố H(số ĐKKH: 42/2016); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trƣờng Giang |