vanban.org

Quyết định 229/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Viết L và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Viết Minh Q, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2011 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2014. Ly hôn, anh L và chị H thỏa thuận anh L trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết L - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2022/QĐCNTTLHHải An, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Viết L và chị Tràn Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết L và chị Trần Thị H

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Anh Nguyễn Viết L; nơi cư trú: Tổ dân phố số X, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng;

- Chị Trần Thị H; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 02 tháng 11 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Viết L và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Viết Minh Q, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2011 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2014. Ly hôn, anh L và chị H thỏa thuận anh L trực tiếp nuôi con Nguyễn Viết Minh Q và chị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Thị Yến N cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Viết L và chị Trần Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Viết L và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu L pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ