vanban.org

Quyết định 229/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Y và anh anh Đỗ Xuân C cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Đặng Thị Y và anh anh Đỗ Xuân C xác nhận có hai con chung là Đỗ Thùy L, sinh ngày 26/01/2004 và Đỗ Xuân H, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Y anh C Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2020/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149; Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 384/2020/TLST - VHNGĐ ngày 02/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Đặng Thị Y, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Số 56 phố P, phường O, quận I, thành phố HN; Nơi ở hiện nay: Số 50 ngõ U, phố P, phường O, quận I, thành phố HN.

Anh Đỗ Xuân C; sinh năm 1979; Nơi ĐKHKTT: : Số 56 phố P, phường O, quận I, thành phố HN; Nơi ở hiện nay: Số 50 ngõ U, phố P, phường O, quận I, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đặng Thị Y và anh anh Đỗ Xuân C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 24/02/2004 tại UBND xã T, huyệnR, tỉnh E. Trước khi kết hôn anh chị chưa ai kết hôn lần nào. Sau khi kết hôn anh chị ở Số 50 ngõ U, phố P, phường O, quận I, thành phố HN, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách, quan điểm sống không hợp nhau. Đến nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

Ngày 06/7/2020, Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng chị Y và anh C không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như được ghi nhận tại Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản lập ngày 06/7/2020.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị Y và anh anh C được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản lập ngày 06/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Y và anh anh Đỗ Xuân C cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Đặng Thị Y và anh anh Đỗ Xuân C xác nhận có hai con chung là Đỗ Thùy L, sinh ngày 26/01/2004 và Đỗ Xuân H, sinh ngày 02/5/2005, hiện nay sức khỏe hai con bình thường và phát triển tốt. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18) tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Y và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Sau khi ly hôn chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Chị Đặng Thị Y và anh anh Đỗ Xuân C xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về vay nợ chung: Chị Đặng Thị Y và anh anh Đỗ Xuân C xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị Y tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003720 ngày 02/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận I.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ