vanban.org

Quyết định 229/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T. Về con chung: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T không có con chung nên tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2020/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 29 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 299/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 06 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1. Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1985;

Số CMND: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 27/01/2015;

ĐKHKTT: Tổ 20, phường Y H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: Số nhà 4C, ngõ 105 Y H, tổ 20, phường Y H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2. Chị Vũ Nữ Hiền T, sinh năm 1989;

Số CMND: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/03/2015;

ĐKHKTT: Tổ 20, phường Y H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: R1B Royal City, phường K T, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T đăng ký kết hôn ngày 29/10/2015 tại Uỷ ban nhân dân phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã cố gắng hàn gắn nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Anh chị đã ly thân kể từ tháng 01/2020 đến nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

Về con chung: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T không có con chung nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Hoàng Văn C tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T.

- Về con chung: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T không có con chung nên tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Hoàng Văn C và chị Vũ Nữ Hiền T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Văn C tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2018/0003637 ngày 16/06/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ