vanban.org

Quyết định 229/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn S và bà Trần Thanh N (giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số I/2006, ngày 20/7/2006 của UBND phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn S - Trần Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 229/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 225/2019/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Họ và tên người chồng: Ông Nguyễn Tấn S, sinh năm 1982; địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số A, Khu phố B, phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số L, Khu phố M, phường, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Họ và tên người vợ: Bà Trần Thanh N, sinh năm 1987; địa chỉ hộ khẩu thường trú: địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số A, Khu phố B, phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số L, Khu phố M, phường, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn S và bà Trần Thanh N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2006 tại UBND phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, ông S và bà N phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng đã không còn và mục đích hôn nhân không đạt được nên ông S và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông S và bà N thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 22/9/2003 và Nguyễn Tấn H, sinh ngày 17/3/2007 cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 10/5/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tấn S và bà Trần Thanh N (giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số I/2006, ngày 20/7/2006 của UBND phường T, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 22/9/2003 và Nguyễn Tấn H, sinh ngày 17/3/2007 cho ông Nguyễn Tấn S trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp bà N lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của ông S thì ông S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với bà N.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung tên Nguyễn Ngọc Anh T và Nguyễn Tấn H khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tấn S và bà Trần Thanh N mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033909 ngày 10/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

(đã ký)

- VKSND Tp. T;

- Chi cục THADS Tp. T;

- UBND p T, Q.C, TP.HCM;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.

Nguyễn Thanh Phong

Cỡ chữ