- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Mạnh H1 và chị Nguyễn Thị H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 229/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
1. Anh Phạm Mạnh H1, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: Thôn TL, xã TB, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1985;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn TL, xã TB, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Đường N, thị trấn QC, huyện QP, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Phạm Mạnh H1 và chị Nguyễn Thị H2 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TB, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 05/02/2006, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã có thời gian sống ly thân từ năm 2017, đến nay cả anh H1 và chị H2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh H1 và chị H2 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Phạm Mạnh H1 và chị Nguyễn Thị H2 thỏa thuận: Ly hôn, anh H1 trực tiếp nuôi dạy hai con chung là Phạm Khánh L, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2008 và Phạm Như Q, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2012, chị H2 có trách nhiệm cấp dưỡng cho hai con số tiền 2.000.000 đồng/02 con/01 tháng (mỗi con 1.000.000 đồng/01 tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2018 đến khi con đủ 18 tuổi; cháu Phạm Khánh L cũng có nguyện vọng được ở cùng anh H1 trong trường hợp anh H1, chị H2 ly hôn. Sự thỏa thuận của anh H1 và chị H2 về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của các con nên được chấp nhận.
Về chia tài sản: Anh Phạm Mạnh H1 và chị Nguyễn Thị H2 không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Anh Phạm Mạnh H1 và chị Nguyễn Thị H2 chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Mạnh H1 và chị Nguyễn Thị H2.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Phạm Mạnh H1 trực tiếp nuôi dạy hai con chung là Phạm Khánh L, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2008 và Phạm Như Q, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2012, chị Nguyễn Thị H2 có trách nhiệm cấp dưỡng cho hai con số tiền 2.000.000 đồng/02 con/01 tháng (mỗi con 1.000.000 đồng/01 tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2018 đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Mạnh H1 và chị Nguyễn Thị H2 mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H1, chị H2 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu số 0007306; 0007307 ngày 26/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã T, TP. T, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |