- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc D và anh Lữ Cẩm
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỈNH ĐỒNG THÁP TP. CL, ngày 30 tháng8 năm 2017 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 229/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CC ÁĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ svơụ ánd ân sự thụ lý số3 60/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017 về “tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bùi Thị Ngọc D, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số nhà A, đường P, tổ K, khóm D, phường E, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Lữ Cẩm H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà A, đường P, tổ K, khóm D, phường E, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc D và anh Lữ Cẩm H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ngọc D và anh Lữ Cẩm H thống nhất thuận tình ly hôn. Con chung: Chị Bùi Thị Ngọc D và anh Lữ Cẩm H thống nhất vợ chồng có CT
02 con chung và thống nhất thoả thuận: Tiếp tục giao con chung tên Lữ Phụng Ngọc T, sinh ngày 20/12/2003 cho chị D trực tiếp nuôi, hiện Ngọc T đang sống với chị D. Riêng con chung tên Lữ Cẩm P, sinh năm 1996 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết. Cấp dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung tên Ngọc T, anh H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi Ngọc T. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không bên nào được cản trở. Tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Ngọc D và anh Lữ Cẩm H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ ai và không cho ai nợ. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00004 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị D còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lữ Cẩm H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND phường B, TPCL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |