- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kim Mỹ - Phan Văn Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Lê Kim M.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1380/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Kim M, sinh năm 1987.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 01/3/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: 250, tổ 4, khu phố 3, phường A2 (nay là phường L1), tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phan Văn L, sinh năm 1984.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 23/9/2024; Nơi cấp: Bộ Công an.
Địa chỉ: Lô G23, ấp P, xã L1 (nay là phường L1), tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn L và bà Lê Kim M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn L và bà Lê Kim M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phan Văn L và bà Lê Kim M.
Giao 03 con chung cháu Phan Lê Thùy A, sinh ngày 25/3/2009, cháu Phan Lê Thanh N, sinh ngày 05/10/2010 và cháu Phan Lê Thiên A1, sinh ngày 19/12/2018 cho bà Lê Kim M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan Văn L cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng/03 con. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phan Lê Thùy A, sinh ngày 25/3/2009, cháu Phan Lê Thanh N, sinh ngày 05/10/2010 và cháu Phan Lê Thiên A1, sinh ngày 19/12/2018 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Phan Văn L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bà Lê Kim M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Văn L chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Kim M tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm bà Lê Kim M nộp theo biên lai số 0007343 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Đồng Nai) được tính trừ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực 1 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Đồng Nai); - UBND xã L1 (nay là phường L1), tỉnh Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Dung |