vanban.org

Quyết định 228/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Hà Khắc B; Về con chung: Xác nhận Anh B và chị A có 03 con chung Hà Qúy C (nam), sinh ngày 23/7/2008; Hà Nguyễn Bảo D (nam), sinh ngày 21/9/2012 và Hà Trung E (nam), sinh 01/10/2019. Giao chị A trực tiếp nuôi dưỡng cả … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuân tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 228/2020/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 309/2020/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1982; ĐKHKTT và chỗ ở: Số 17 ngách 2 ngõ 189 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Anh Hà Khắc B, sinh năm 1979; Hộ khẩu thường trú: Thôn Minh Phúc, xã Đồng Lạc, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở: Số 17/89 Thái Hà, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Hà Khắc B kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 10/12/2007 tại UBND thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

Quá trình vợ chồng chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Từ năm 2019 mâu thuẫn căng thẳng và vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay chị A và anh B cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Chị A và anh B có 03 con chung Hà Qúy C (nam), sinh ngày 23/7/2008; Hà Nguyễn Bảo D (nam), sinh ngày 21/9/2012 và Hà Trung E, sinh 01/10/2019; Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung, anh B cấp dưỡng nuôi con là 15.000.000đồng (5.000.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu).

Về tài sản chung: Anh B và chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh B và chị A xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh B và chị A thống nhất để chị A chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Hà Khắc B;

- Về con chung: Xác nhận Anh B và chị A có 03 con chung Hà Qúy C (nam), sinh ngày 23/7/2008; Hà Nguyễn Bảo D (nam), sinh ngày 21/9/2012 và Hà Trung E (nam), sinh 01/10/2019. Giao chị A trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung, anh B cấp dưỡng nuôi con là 15.000.000đồng/ tháng (5.000.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu C, cháu D và cháu E đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh B và chị A không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Anh B và chị A xác nhận không có nợ chung nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh B và chị A để chị A chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014224 ngày 13/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị A đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ