- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phùng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phùng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 585/2020/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Người yêu cầu:
Ông Phùng Ngọc L, sinh năm 1970;
Nơi cư trú: 518/13 khu phố 3, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bà Nguyễn Thị Minh Đ, sinh năm 1974;
Nơi cư trú: 518/13 khu phố 3, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căc cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận thuận tình ly hôn ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận thuận tình ly hôn ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phùng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phùng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh Đ.
Về con chung: Ông Phùng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh Đ có 02 con chung là Phùng Nam P, sinh ngày 01/8/1997 và Phùng Nguyễn Việt H, sinh ngày 06/02/2009. Khi ly hôn, ông bà cùng cùng thỏa thuận thống nhất giao cháu Phùng Nguyễn Việt H cho bà Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng từ tháng 03/2020 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Riêng cháu Phùng Nam P đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Sau khi công nhận thuận tình ly hôn, ông Phùng Ngọc L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của các con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Phùng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh Đ mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông L, bà Đ đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008276 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện kiểm sát nhân nhân thành phố Biên Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa; - Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Đức |