- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đăng U và Đồng Thị X thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 228/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Đăng U, sinh năm 1986
Nơi cư trú: Xóm 06, thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Đồng Thị X, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Bản L, xã H, huyện V, tỉnh Yên Bái.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Phạm Đăng U, sinh năm 1986 và chị Đồng Thị X, sinh năm 1994 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đông Mỹ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình vào ngày 25/01/2014 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng kết hôn đã lâu nhưng không có con chung dẫn đến tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần và phát sinh mâu thuẫn. Cả hai đã không tìm được giải pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng mà đã sống ly thân từ ngày 22/9/2016 đến nay. Nay anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X thì thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy, căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận cho anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X được thuận tình ly hôn. Anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X không có con chung, không có tài sản chung nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung và tài sản chung.
. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X thỏa thuận mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/10/2018, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X không có con chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X không có tài sản chung, anh chị không vay nợ chung tài sản gì của ai và không có tài sản chung gì cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh Phạm Đăng U và chị Đồng Thị X mỗi người đã nộp 150.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007288 và số 0007289 ngày 16/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn: UBND xã Đông Mỹ, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hân |