vanban.org

Quyết định 227/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 21/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

TAND thành phố H; VKSND quận TH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuân tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:227/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứkhoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 209/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Nhật A – sinh năm 1993; ĐKTT: XX phố YP, phường YP, quận TH, Thành phố H Nơi cư trú: số nhà XXX, ngõ XX/XX/XXđường AD, phường YP, quận TH, Thành phố H Ngƣời yêu cầu: Nguyễn Văn T – sinh năm 1983; ĐKTT: XXphố ĐDT phường HB, quận HK, Thành phố H Nơi cư trú: Ngõ XX/X phốTL, phường TL, quận TH, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Nhật A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 11/11/2014 tại Ủy ban nhân dân phường HB, quận HK, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung:Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Nhật A cùng xác định anh, chịcó 01 con chung là cháu Nguyễn Tùng A1 – sinh ngày 28/3/2015. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận: anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Tùng A1. Chị Nhật A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2023. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Nhật A không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Nhật A tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Nhật A. 1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Tùng A1 – sinh ngày 28/3/2015.Chị Nhật A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2023. Chị Nguyễn Nhật A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3.Về tài sảnchung,công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Nhật A không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2.Về lệ phí: Chị Nguyễn Nhật Atự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0033316 ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TH. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ