vanban.org

Quyết định 227/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang V và chị Trịnh Thu T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Lê Quang V và chị Trịnh Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Quang V và chị Trịnh Thu T có 02 con chung là cháu Lê Gia M, sinh ngày 18/6/2011 và cháu Lê Gia L, sinh ngày 18/5/2013. Ly hôn, anh V và chị T thỏa thuận chị T sẽ trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang V và chị Trịnh Thu T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:227/2017/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 30 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 358/2017/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017; giữa: Anh Lê Quang V, sinh năm 1980 Chị Trịnh Thu T, sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: tổ dân phố A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 149; Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/10/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang V và chị Trịnh Thu T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Lê Quang V và chị Trịnh Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Quang V và chị Trịnh Thu T có 02 con chung là cháu Lê Gia M, sinh ngày 18/6/2011 và cháu Lê Gia L, sinh ngày 18/5/2013. Ly hôn, anh V và chị T thỏa thuận chị T sẽ trực tiếp nuôi hai con cho đến khi hai con thành niên hoặc khi có yêu cầu khác, anh V cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000đ/tháng/2 con, kể từ tháng 11/2017. Tiền cấp dưỡng nuôi con sẽ được anh V đưa cho chị T trước ngày 10 hàng tháng, cho đến khi hai con thành niên hoặc khi có yêu cầu khác. Anh V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về lệ phí: Anh V và chị T cùng tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 07309 ngày 19/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh V và chị T đã nộp đủ lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ