- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Minh T - Chị Đặng Thị Minh T - thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh T và chị Đặng Thị Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 227/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa: * Người yêu cầu:
- Anh Trương Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp X, thị trấn Z, huyện Z, tỉnh Bến Tre.
- Chị Đặng Thị Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: số 80/5, ấp A, xã B, huyện Z, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh T và chị Đặng Thị Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Trương Minh T và chị Đặng Thị Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh T, chị T chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: có 01 con chung Trương Minh Thy Q, sinh ngày 07/12/2007. Chị T được nuôi con, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con, kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi. Anh T được thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận nên không xét đến. Về nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Lệ phí việc dân sự: Anh T, chị T phải chịu là 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010180 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh T, chị T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND thị trấn Z; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Quốc Tuấn |