- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi T và anh D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2025/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Kim T, sinh ngày 18/4/1988; CCCD: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Số E, đường H, Tổ D, khu phố T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Anh Hà Quang D, sinh ngày 24/9/1983; CCCD: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Số E, đường H, Tổ D, khu phố T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D chung sống và đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 07, quyển số 01/2011, ngày 12 tháng 01 năm 2011. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D là hợp pháp theo quy định tại Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D có 03 người con chung là cháu Hà Gia H, sinh ngày 09/4/2014; cháu Hà Gia N, sinh ngày 09/4/2014 và cháu Hà Gia K, sinh ngày 18/3/2020. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao các con chung cho chị Nguyễn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D thuận tình ly hôn với nhau.
1.2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Kim T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung là cháu Hà Gia H, sinh ngày 09/4/2014; cháu Hà Gia N, sinh ngày 09/4/2014 và cháu Hà Gia K, sinh ngày 18/3/2020.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
1.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Kim T và anh Hà Quang D mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0019406 ngày 24/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND KV15 - TP. Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng THADS Khu vực 15);
- UBND phường Phú An, TPHCM;
- Đương sự;
Nguyễn Thế Vọng
- Lưu: HSVA, VT.