- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Quoc V - Ha Huong G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 283/2020/TLST ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm 1983.
Chị Hà Hương G, sinh năm 1984.
Trú tại: Căn hộ 1521, tầng 15, Tổ hợp Văn phòng Dịch vụ thương mại và Nhà ở xã hội, phường H, quận C, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc V và chị Hà Hương G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường UBND phường K, quận Đ, thành phố H ngày 25/11/2015. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến 31/12/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Quốc V và chị Hà Hương G cùng thống nhất xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 28/01/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu Nguyễn Việt H cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hà Hương G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 07 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Anh V và chị G thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Quốc V chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh V tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Hà Hương G. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nay chuyển thành lệ phí.
Ngoài ra anh V và chị G không có yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc V và chị Hà Hương G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc V và chị Hà Hương G cùng thống nhất xác định trong thời kỳ hôn nhân có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 28/01/2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Việt H cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hà Hương G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 07 (Bảy) năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị G được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Anh V và chị G thống nhất tự thỏa thuận nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc V chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh V chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Hà Hương G. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Quốc V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu số 0003624 ngày 11/6/2020. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; - UBND phường K, quận Đ, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2015, Quyển số 01/2015); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |