- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 226/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 11 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 283/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 04 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Chu Văn Th, sinh năm 1988; Thƣờng trú: B, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An; tạm trú: 12/39 khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
- Chị Lo Thị N, sinh năm 1993; Thƣờng trú: B, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An; tạm trú: 51A/26 khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đƣơng sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn Th và chị Lo Thị N thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 09/2014, quy n số 02/2011 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp ngày 26/2/2014).
- Về con chung: Vợ chồng chƣa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Anh Chu Văn Th và chị Lo Thị N chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0028318 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - UBND xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Dung |