- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNSTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 221 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 226/2018/QĐST-VHNGĐ | Ninh Kiều, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Căn cứ vào Điều 221 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 609/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
1. Ông Lê Vũ T, sinh năm: 1979.
ĐKTT: 10B/7 đường MT, phường XK, quận NK, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở hiện nay: 114C đường CMT8, phường CK, quận NK, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: 10B/7 đường MT, phường XK, quận NK, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh A (nữ), sinh ngày: 06/4/2008. Khi ly hôn, ông T và bà D thống nhất giao con chung cho ông Lê Vũ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà D không cấp dưỡng nuôi con chung. Việc giao cháu M Acho ông Lê Vũ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà D thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Vũ T và bà Nguyễn Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh A (nữ), sinh ngày: 06/4/2008. Khi ly hôn, ông T và bà D thống nhất giao con chung cho ông Lê Vũ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Nguyễn Ngọc D không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu M A các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà thống nhất không có nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lê Vũ T tự nguyện nộp phần của ông và nộp thay cho bà Nguyễn Ngọc D tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông Lê Vũ T đã nộp theo biên lai thu tiền số:AA/2013/001845 ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK, thành phố Cần Thơ thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đã ký Đỗ Thị Diễm Trang |