vanban.org

Quyết định 225/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Huỳnh Trúc P cho bà Huỳnh Kim C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Hùng C cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "C + C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Ông Trần Hùng C, sinh ngày 11/02/1996.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 22/03/2024

Địa chỉ: Số nhà C, tổ H, ấp H, phường C, tỉnh Đồng Tháp (địa chỉ cũ: Số nhà C, tổ H, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp).

- Bà Huỳnh Kim C1, sinh ngày 02/05/1997.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 21/3/2024.

Địa chỉ: Số nhà E, tổ G, khu phố B, phường T, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: Số nhà E, tổ G, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 27/8/2018 tại UBND xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu ông bà chung sống rất hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng ông bà lại thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trong vấn đề tình cảm. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng ông bà không đồng nhất, vì vậy vợ chồng ông bà thường xuyên xảy ra tranh cãi dẫn đến xung đột và không tôn trọng lẫn nhau. Vì không muốn gia đình đổ vỡ đã nhiều lần vợ chồng ông bà cùng ngồi lại để giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả.

Do vậy, đời sống chung của vợ chồng ông bà không hạnh phúc dẫn đến tình cảm vợ chồng ông bà không còn, không thể hàn gắn và không thể tiếp tục chung sống với nhau được. Nay xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông bà ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà đã suy nghĩ rất kỹ để đi đến quyết định ly hôn.

Nay vợ chồng ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà yêu cầu sau: Chấm dứt tình trạng hôn nhân, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Huỳnh Trúc P, sinh ngày: 04/2/2019. Ly hôn hai bên thống nhất giao cháu Trần Huỳnh Trúc P cho bà Huỳnh Kim C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Hùng C cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

Về tài sản chung: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007740 ngày 17/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai). Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 đã nộp xong lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Huỳnh Trúc P cho bà Huỳnh Kim C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Hùng C cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

- Về tài sản chung: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí: Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0007740 ngày 17/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai). Ông Trần Hùng C và bà Huỳnh Kim C1 đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ