vanban.org

Quyết định 225/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cao Duy C và chị Kim Thị Phương N. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Cao Vân D, sinh ngày 29/12/2015 (Nữ) và Cao Ngân T, sinh ngày 16/4/2020 (Nữ). Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Kim Thị Phương N là người trực tiếp chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Duy Chung-Kim Thị Phương Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2025/QĐST - HNGĐThanh Xuân, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 199/2025/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Cao Duy C, sinh ngày 01/12/1991; nơi thường trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

2. Chị Kim Thị Phương N, sinh ngày 02/3/1990; nơi thường trú: số X, ngõ H, phường TXT, quận TX, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Cao Duy C và chị Kim Thị Phương N tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 06 tháng 01 năm 2015 tại UBND phường TXB, quận TX, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01/2015, quyển số 01/2015) đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cao Duy C và chị Kim Thị Phương N.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Cao Vân D, sinh ngày 29/12/2015 (Nữ) và Cao Ngân T, sinh ngày 16/4/2020 (Nữ). Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Kim Thị Phương N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung là cháu Cao Vân D và cháu Cao Ngân T cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác. Anh Cao Duy C có quyền đi lại thăm nom các con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng cho các con chung: Anh Cao Duy C và chị Kim Thị Phương N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà ở và các khoản vay nợ chung: Anh Cao Duy C và chị Kim Thị Phương N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Cao Duy C tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0037223 ngày 24/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. Anh C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ