- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TÙNG - THẮM"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2020/QĐST-VHNGĐ | NK, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ CT
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 475/2020/TLST-VHN ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
1. Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: 42/49 đường Trần Phú, phường CK, quận NK, thành phố CT.
2. Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 1995.
Đăng ký thường trú: ấp Đắc Lực, xã HĐK, huyện CT, tỉnh ST.
Chỗ ở hiện nay: 278/21C đường Tầm Vu, phường HL, quận NK, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 9 năm 2020, anh Huỳnh Thanh T và chị Lê Thị Hồng T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh Huỳnh Thanh T và chị Lê Thị Hồng T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình công nhận anh Huỳnh Thanh T và chị Lê Thị Hồng T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị T thỏa thuận giao cháu Huỳnh Thanh T (nam), sinh ngày 11/6/2011 cho chị Lê Thị Hồng T nuôi dưỡng đến dưỡng thành. Anh Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Huỳnh Thanh T có bản tự khai thể hiện nguyện vọng muốn sống với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị T là tự nguyện, đúng quy định pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của cháu Tú nên ghi nhận.
- 1 -
Về tài sản chung: Anh T và chị T thống nhất trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh T và chị T thống nhất trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh T và chị Lê Thị Hồng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thanh T (nam), sinh ngày 11/6/2011cho chị Lê Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Huỳnh Thanh T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của anh Huỳnh Thanh T và chị Lê Thị Hồng T về việc không có tài sản chung và không có nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Anh Huỳnh Thanh T và chị Lê Thị Hồng T mỗi người chịu 150.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp thay anh T. Tổng cộng Chị T phải chịu 300.000đồng. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo Biên lai thu số 002906 ngày 05/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận NK, thành phố CT thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND quận NK; -Đương sự; -UBND phường CK, quận NK, thành phố CT; -Lưu hồ sơ. - 2 - | Nguyễn Hồng Q |