- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/c CNTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 07 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, Điều 81 82, 83, 85 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 289/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/07/2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Công Phú Kh, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: 76/9A Đường A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Bà Võ Hoài Th, sinh năm 1986.
Nơi cư trú: 36 E, huyện G, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại Quận 2 nên việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự năm 2015.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2006, quyển số 01 lập ngày 11/04/2006 tại Uỷ ban nhân dân Phường 14, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Công Phú Kh với bà Võ Hoài Th là hợp pháp.
Căn cứ theo Đơn yêu cầu, các bản tự khai, và biên bản hòa giải thành có trong hồ sơ Tòa án nhân dân Quận 2, nhận thấy:
Quan hệ hôn nhân giữa ông Kh và bà Th là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong đời sống vợ chồng, ông Kh và bà Th phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn tình cảm, không thể giải quyết hết trách nhiệm giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả ông Kh và bà Th tự nguyện thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải đoàn tụ, ông Kh và bà Th không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà:
- Về con chung: Ông Nguyễn Công Phú Kh và bà Võ Hoài Th cùng thừa nhận có 02 con chung: Cháu Nguyễn Công Tuấn A, sinh ngày 02/08/2006 và cháu Nguyễn Công Thiên K, sinh ngày 13/06/2008. Ông Kh và bà Th thỏa thuận: Ông Nguyễn Công Phú Kh được quyền trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 con là cháu Nguyễn Công Tuấn A và cháu Nguyễn Công Thiên K cho đến khi con chung thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do ông Nguyễn Công Phú Kh chưa có yêu cầu nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con đối với bà Võ Hoài Th.
Thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản (nợ chung): Ông Nguyễn Công Phú Kh và bà Võ Hoài Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét sự nội dung thỏa thuận trên của đương sự là không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/07/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công Phú Kh và bà Võ Hoài Th thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa ông Kh với bà Th theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2006, quyển số 01 lập ngày 11/04/2006 tại Uỷ ban nhân dân Phường 14, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, được chấm dứt kể từ ngày 07/08/2020.
- Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Công Phú Kh được quyền trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 con là cháu Nguyễn Công Tuấn A và cháu Nguyễn Công Thiên K cho đến khi con chung thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản (nợ chung): Ông Nguyễn Công Phú Kh và bà Võ Hoài Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Công Phú Kh tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0027801 ngày 24/07/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 2; - VKSND Quận 2; - UBND Phường 14, Quận 5, TP.HCM; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Chí Quang |