- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân C- Lê Thị Hải Y"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!THÁI!BÌNH! TỈNH!THÁI!BÌNH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!THÁI!BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 168/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Xuân C, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: Thôn T, xã L, thành phố B, tỉnh Thái Bình.!
- Chị Lê Thị Hải Y, sinh năm 1997;
Nơi cư trú: Thôn T, xã L, thành phố B, tỉnh Thái Bình.!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, thành phố B, tỉnh Thái Bình, vào ngày 15/01/2016, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống, anh chị đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau về tính cách, bất đồng về quan điểm sống, bất đồng trong việc nuôi dạy con cái. Vì vậy, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Cả hai đã không tìm được giải pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng mà sống ly thân từ tháng 08/2019 đến nay. Nay anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y đều xác định tình
1
cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y thì thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận cho anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y được thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y có 02 con chung là Trần Việt A, sinh ngày 02/10/2016 và Trần Hải H, sinh ngày 07/02/2018. Anh, chị thỏa thuận: Anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh C không yêu cầu chị Y cấp dưỡng cho 02 con chung. Xét thỏa thuận này của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó Tòa án cần công nhận sự thỏa thuận về con chung của anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y. Anh, chị có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.
[3]. Về tài sản chung: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
[4]. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/10/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y có 02 con chung là Trần Việt A, sinh ngày 02/10/2016 và Trần Hải H, sinh ngày 07/02/2018. Ly hôn, anh C, chị Y thỏa thuận như sau: Anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh C không yêu cầu chị Y cấp dưỡng cho con.
Chị Y có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung. Anh C, chị Y có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.!
- Về các vấn đề khác: Không.
2
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí anh Trần Xuân C và chị Lê Thị Hải Y mỗi người đã nộp 150.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009546 ngày 24/9/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- VKSND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
- Chi cục THADS TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn: UBND xã L, thành phố B, tỉnh Thái Bình;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
Nguyễn!Thị!Hân!
3