- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đăng Kh - Nguyễn Thị Ánh Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đăng Kh và bà Nguyễn Thị Anh Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 225/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Bùi Đăng Kh, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 35A K 135 ĐVN, phường A Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ánh Ng, sinh năm 1984.
Địa chỉ: 35A K 135 ĐVN, phường A Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở: 02 VX, phường KL, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đăng Kh và bà Nguyễn Thị Anh Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Bùi Đăng Kh và bà Nguyễn Thị Ánh Ng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Đăng Anh K, sinh ngày 07/11/2008 và Bùi Đăng Anh Kha, sinh ngày 13/10/2012. Ông Bùi Đăng Kh và bà Nguyễn Thị Ánh Ng thoả thuận giao cháu Bùi Đăng Anh K cho ông Kh nuôi dưỡng, giao cháu Bùi Đăng Anh Kh1 cho bà Ng nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Kh, bà Ng không yêu cầu cấp dưỡng.
2.2. Về tài sản chung: Ông Bùi Đăng Kh và bà Nguyễn Thị Ánh Ng tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Ông Bùi Đăng Kh và bà Nguyễn Thị Ánh Ng xác nhận không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Đăng Kh và bà Nguyễn Thị Ánh Ng mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng mà ông Kh và bà Ng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004624 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, nên ông Kh và bà Ng không phải nộp tiếp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSNDTP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND phường XP, TP H (Đăng ký số 61, quyển số: 01/2008 ngày 03/7/2008); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | (Đã ký) Trần Dũng |