vanban.org

Quyết định 225/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thiên N và anh Đào Anh V. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị N và anh V có 02 con chung là các cháu Đào Minh T, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Đào Anh K, sinh ngày 06/02/2011. Giao cháu Đào Minh T cho anh Đào Anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Đào Anh K cho chị Nguyễn Thiên N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thiên N và Đào Anh V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thiên N và anh Đào Anh V. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------
Số: 225/2018/QĐST - HNGĐ
Cầu Giấy, ngày 25 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 318/2018/ TLST - HNGĐ ngày 15/6/2018, giữa: 1/ Chị Nguyễn Thiên N, sinh năm 1987 Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Ninh Bình cấp ngày 02/6/2006. 2/ Anh Đào Anh V, sinh năm 1978 Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 28/8/2008. Cùng Đăng ký nhân khẩu thường trú và trú tại: Ô số x Khu x Cục cảnh sát PCTP vầ ma túy, tổ x phường X, quận Y, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thiên N và anh Đào Anh V. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N và anh V có 02 con chung là các cháu Đào Minh T, sinh ngày 13/11/2007 và cháu Đào Anh K, sinh ngày 06/02/2011. Giao cháu Đào Minh T cho anh Đào Anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Đào Anh K cho chị Nguyễn Thiên N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị N và anh V tự thỏa thuận về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị N và anh V không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ.

- Về chỗ ở sau ly hôn: Các bên tự lo, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện chị Nguyễn Thiên N chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0006037 ngày 15/6/2018) nay được chuyển thành lệ phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ