- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2244/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Thủ Đức, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều
39; các Điều 149, 212 và 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 960/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1988; Chứng minh nhân dân số:
xxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Số A Đường số B, phường C, thành phố D,
Thành phố E.
Ông Trần Ngọc V, sinh năm: 1982; Căn cước công dân số:
xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Số A Đường số B, khu phố C, phường D,
thành phố E, Thành phố F.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được
ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng
6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trần Ngọc V thuận tình ly
hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thúy K và ông Trần Ngọc V theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83, do Ủy ban nhân dân phường A, Quận B (nay là thành phố B), Thành phố C cấp ngày 03 tháng 12 năm 2007 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về nuôi con: Giao 02 con chung là Trần Thị Ngọc G, sinh ngày 09 tháng
11 năm 2008 và Trần Nguyễn Nhật K, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị Thúy K trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục, con chung của cha mẹ.
Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể
quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thúy K tự nguyện chịu lệ phí giải
quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0026573 ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D. Bà Nguyễn Thị Thúy K đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Bình |