vanban.org

Quyết định 224/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L (Giấy chứng nhận kết hôn số 130, Quyển số 01 ngày 25/9/2014, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Minh T v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 224/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 22 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 196/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Trần Minh T, Sinh năm: 1992.

Nơi cư trú: Số 24 Đường V, Tổ 92 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng

* Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm: 1996.

Nơi ĐKHKTT: Phòng 404, tầng 4-A3 Khu Chung cư Vịnh Mân Quang, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Chổ ở hiện tại: Phòng 611, khu chung cư B, Đường Vũng Thùng 1, Tổ 95 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L xây dựng gia đình với nhau vào năm 2014, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hợp nên thường xuyên cãi vã, xích mích nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay, không ai quan tâm chăm sóc nhau trong cuốc sống. Nay ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L xác định có 01 con chung là Trần Thị Kim C, sinh ngày 21/10/2014. Ly hôn, ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Thị Kim C cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Các vấn đề khác: Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008035 ngày 14/8/2019.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L (Giấy chứng nhận kết hôn số 130, Quyển số 01 ngày 25/9/2014, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung là Trần Thị Kim C, sinh ngày: 21/10/2014 cho ông Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Thùy L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Trần Minh T và bà Trần Thị Thùy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008035 ngày 14/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ