- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn NH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 224/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 giữa:
Chị Lê Thị Nh, sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT: Tổ 12 ngõ 21 ĐT, phường K, Quận L, thành phố H; nơi ở: Số 10/5B/21 ĐT, phường K, Quận L, thành phố H.
Và anh Trần Đức H, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT: Tổ 12 ngõ 21 ĐT, phường K, Quận L, thành phố H; nơi ở: Số 10/5B/21 ĐT, phường K, Quận L, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Nh và anh Trần Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Đức H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Đan L sinh ngày 23/10/2013 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Đức H tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Đức H cùng thuận tình ly hôn mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị Nhung và anh Hiếu đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0005239 ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - UBND phường C, Q. H, tp H (GCNKH 2010); - Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phong Lan |