- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T -T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:223/2023/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứkhoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 199/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà Trần Thị T – sinh năm 1971; ĐKTT: Tổ XX cụm Xphường PT, quận TH, Thành phố H Nơi cư trú: Số nhà X, ngõ XXX đường ADV, phường PT, quận TH, Thành phố H Người yêu cầu: Ông Vũ Anh T1 – sinh năm 1967; ĐKTT: Tổ XX cụm X phường PT, quận TH, Thành phố H Nơi cư trú: Số X ngõ X đường ADV, phường PT, quận TH, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và anh Ông Vũ Anh T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 21/09/1992tại Ủy ban nhân dân phường TT, thành phố TN, tỉnh NT (nay là tỉnh TN). Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay ông, bà thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Vũ Anh T1 cùng xác định ông, bàcó 04 con chung là cháu Vũ Thị Khánh L – sinh ngày 11/9/1994; cháu Vũ Thùy D – sinh ngày 09/4/2000; cháu Vũ Anh T2 – sinh ngày 20/7/2006; cháu Vũ Hồng A– sinh ngày 07/9/2008. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Các cháu Vũ Thị Khánh L – sinh ngày 11/9/1994 và Vũ Thùy D – sinh ngày 09/4/2000 đều đã trưởng thành, nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vũ Hồng A– sinh ngày 07/9/2008; ông T1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vũ Anh T2– sinh ngày 20/7/2006. Ông, bà không yêu cầu cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Vũ Anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Vũ Anh T1. 1.2. Về con chung: Các cháu Vũ Thị Khánh L – sinh ngày 11/9/1994 và Vũ Thùy D – sinh ngày 09/4/2000 đều đã trưởng thành, ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. Bà Trần Thị Thúy trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vũ Hồng A – sinh ngày 07/9/2008. Ông Vũ Anh T1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vũ Anh T2– sinh ngày 20/7/2006. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Bà T và ông T1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3.Về tài sảnchung,công nợ chung: Bà Trần Thị T và anh Ông Vũ Anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2.Về lệ phí: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0033301 ngày 02 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TH. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận TH; - CCTHADS quận TH; - Ủy ban nhân dân phường HH, thành phố TN, tỉnh BT (nay là tỉnh TN)(số ĐKKH: 02; Quyển số: 02ngày 21/9/1992); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang |