vanban.org

Quyết định 223/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 23/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết- Nguyễn Ngọc Trình"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2020/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 23 tháng 07 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 476/2020/ TLST- HNGĐ ngày 10/7/2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987;

HKTT: P1606 Tòa Trung Rice City- KĐT T, phường H, quận H, H;

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 51, ĐiÒu 55, ĐiÒu 58, ĐiÒu 81, ĐiÒu 82, ĐiÒu 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 07 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/07/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Ngọc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: chị T và anh T xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 09/12/2009 và Nguyễn Tiến T, sinh ngày 04/8/2014; Giao cho chị T trực tiếp nuôi cháu Bảo Châu; Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung; kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 23/7/2020) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Chị T và anh T có quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

Chị T và anh T xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết, anh chị không có thai chung.

* VÒ tµi s¶n chung: Chị T và anh T xác nhận tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

* Về nî chung: Chị T và anh T xác nhận tự thỏa thuận nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chÞu c¶ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Do chị T đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí nên hoàn trả cho chị T 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005739 ngày 10/7/2020 tại Chi cục Thi hành án quận H, Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận H;

- UBND xã T, Huyện T, tỉnh P;

- Lưu HS VA.

Lê Hương Giang

Cỡ chữ