vanban.org

Quyết định 223/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Đức V và chị V Thị Bích N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị V Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Minh V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hà đức việt - vũ thị ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2019/QĐST - VHNGĐHạ Long, ngày 06 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Hà Đức V, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 7, khu 6, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Và chị V Thị Bích N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 7, khu 6, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Đức V và chị V Thị Bích N xác nhận tình cảm không còn và đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Hà Đức V và chị V Thị Bích N thống nhất giao hai con chung là Hà Minh V, sinh ngày 08/04/2014 và Hà Thiện Bảo, sinh ngày 20/06/2015 cho chị N nuôi dưỡng, anh V cấp dưỡng 5.000.000đ/ tháng đối với mỗi con chung kể từ khi có quyết định giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án cho đến khi con chung thành niên.

. Về tài sản chung: Anh Hà Đức V và chị V Thị Bích N không yêu cầu Tòa án giải quyết

. Về lệ phí: Anh Hà Đức V và chị V Thị Bích N thỏa thuận anh V nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ thụ lý, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Đức V và chị V Thị Bích N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị V Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Minh V

- sinh ngày 08/04/2014 và Hà Thiện Bảo - sinh ngày 20/06/2015 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hà Đức V cấp dưỡng 5.000.000đ/ tháng đối với mỗi con chung kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Hà Đức V và chị V Thị Bích N không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Đức V tự nguyện nộp cả 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ lệ phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001190 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh Hà Đức V còn phải nộp 300.000đ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ