vanban.org

Quyết định 223/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thanh A và Chị Vũ Thùy B.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: anh chị có 02 con chung tên là Hoàng Linh C, sinh ngày 2004 và Hoàng Ngọc D, sinh ngày 2008. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị Vũ Thùy B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Linh Cvà cháu Hoàng Ngọ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thanh A và Chị Vũ Thùy B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2018/ QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 243/2018/TB-TLVA ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:

* Anh Hoàng Thanh A - Sinh năm: 1979. Nơi cư trú: Số 89 ngõ X, phường Y, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

* Chị Vũ Thùy B - Sinh năm: 1983. Nơi cư trú: số 25 phố Z, phường I, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/7/2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 243/2018/TB-TLVA ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Anh Hoàng Thanh A và chị Vũ Thùy B kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 02 năm 2004 tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Tân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Hoàng Linh C và cháu Hoàng Ngọc D.

Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thanh A và Chị Vũ Thùy B.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.Về con chung: anh chị có 02 con chung tên là Hoàng Linh C, sinh ngày 2004 và Hoàng Ngọc D, sinh ngày 2008. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị Vũ Thùy B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Linh Cvà cháu Hoàng Ngọc D, anh A cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi kể từ tháng 7 năm 2018.

Anh Hoàng Thanh A có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

2.Về tài sản chung, nhà đất ở: Anh A chị B trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

3.Về khoản nợ chung: Anh A chị B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

III. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh A tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án anh A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm ngày 21/6/2018, số biên lai AA/2016/0002399.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ