- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu H và ông Phạm Đức N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Phạm Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2228/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1865/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Phạm Đức N, sinh năm 1977
Bà Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: đường N, phường M, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Phạm Đức N.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội cấp ngày 12/6/2007 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: có 03 con chung tên Lương Thị Thùy L (con nuôi), sinh ngày 21/01/2003; Phạm Minh T, sinh ngày 24/6/2008; Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày 23/5/2013. Giao tất cả 03 con chung cho ông Phạm Đức N trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Đỗ Thị Thu H cấp dưỡng cho mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng.
Tiền cấp dưỡng nuôi dưỡng sẽ được thi hành kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Thi hành từ ngày 01 đến ngày 05 dương lịch hàng tháng cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành.
Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được quyền cản trở, nhưng bà H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.2. Về tài sản và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Phạm Đức N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về lệ phí: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Phạm Đức N phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà ông bà đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0022160 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1. Bà H và ông N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; - UBND TT Văn Điển, H.Thanh Trì, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Minh |