vanban.org

Quyết định 222/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Tuấn K và chị Vũ Toàn T. Về con chung: Anh Phan Tuấn K và chị Vũ Toàn T có một con chung là cháu Phan Xuân B, sinh ngày 17/02/2018. Giao cháu Phan Xuân B cho chị Vũ Toàn T trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh K có nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tuấn K -Vũ Toan K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 4 điều 397; khoản 1, khoản 2 điều 212; điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 1, 3 điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 290/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phan Tuấn K, sinh năm 1993

HKTT và nơi ở: Số 2 ngõ 1 phố T, tổ 6, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

- Chị Vũ Toàn T, sinh năm 1997

HKTT: Số 22B, ngõ H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Chung Cư T, A418, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Tuấn K và chị Vũ Toàn T kết hôn tháng 01 năm 2019 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh K và chị T chung sống hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh K và chị T cùng thỏa thuận ly hôn. Anh K, chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh K và chị T có một con chung là cháu Phan Xuân B, sinh ngày 17/02/2018. Anh K và chị T thỏa thuận: Giao cháu Phan Xuân B cho chị T trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Ki và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Tuấn K tự nguyện chịu cả 300.000(Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Tuấn K và chị Vũ Toàn T.

- Về con chung: Anh Phan Tuấn K và chị Vũ Toàn T có một con chung là cháu Phan Xuân B, sinh ngày 17/02/2018. Giao cháu Phan Xuân B cho chị Vũ Toàn T trực triếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Anh Phan Tuấn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Phan Tuấn K và chị Vũ Toàn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Tuấn K tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh K đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0000730, ngày 14/6/2024) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ