- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T với chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 222/2023/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
HUYỆN CÀNG LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2023/TLST-HN ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp Tr, xã T, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp Tr, xã T, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 33, 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T với chị Nguyễn Thị H. 2. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T với chị Nguyễn Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Phạm Thị N, sinh ngày 05/3/2005 và Phạm Nguyễn Anh Th sinh ngày 30/7/2012 đều có nguyện vọng được sống chung với chị H. Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn T với chị Nguyễn Thị H tự nguyện thoả thuận chị H được nuôi hai con tên Phạm Thị N và Phạm Nguyễn Anh Th. - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Anh Phạm Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn. - Về tài sản chung, nợ chung và người khác nợ vợ chồng không có yêu cầu. Anh Phạm Văn T với chị Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau khi ly hôn mà có phát sinh tranh chấp thì các bên được quyền yêu cầu giải quyết trong vụ kiện khác. - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Phạm Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013795 ngày 15/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long. Anh T được nhận lại số tiền còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện Càng Long; - CCTHADS huyện Càng Long; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Huỳnh Liêm |