- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Bùi Thị Cẩm L và ông Nguyễn Thanh S cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2021/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 04 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 309/2021/TLST- VDS ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1986;
Trú tại: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre
- Bà Bùi Thị Cẩm L, sinh năm 1989;
Trú tại: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Bùi Thị Cẩm L và ông Nguyễn Thanh S kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Trưng, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào năm 2017 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn yêu cầu công nhận thuận sự tình ly hôn. Ðây là sự tự nguyện của bà Bùi Thị Cẩm L và ông Nguyễn Thanh S, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của bà Bùi Thị Cẩm L và ông Nguyễn Thanh S. Bà Bùi Thị Cẩm L và ông Nguyễn Thanh S không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
Về lệ phí HNGĐ: Bà Bùi Thị Cẩm L và ông Nguyễn Thanh S phải chịu theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 27 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Bùi Thị Cẩm L và ông Nguyễn Thanh S cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Bùi Thị Cẩm L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Bùi Thị Cẩm L chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Nguyễn Thanh S và bà Bùi Thị Cẩm L không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
2. Về lệ phí Tòa án:
- Lệ phí HNGĐ là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0005132 ngày 21/5/2021 và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0005133 ngày 21/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Thanh S và bà Bùi Thị Cẩm L đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND X. Bình Trưng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Minh Hiền |