vanban.org

Quyết định 222/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1969.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị N cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Văn H yêu cầu xin ly hôn với Chị Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2020/QĐST-HNGĐĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 527/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/10/2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị N cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị N thống nhất xác định anh và chị có 04 con chung tên là Đặng Thị Diễm H, sinh ngày 05/7/2009; Đặng Thị Diểm H, sinh ngày 20/9/2006; Đặng Thị Diễm H, sinh ngày 27/4/2011 và cháu Đặng Thị Diễm H, sinh ngày 04/8/2014 (hiện nay 04 cháu đang ở với anh Đặng Văn H). Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị N thống nhất thỏa thuận giao 04 con chung là Đặng Thị Diễm H, sinh ngày 05/7/2009; Đặng Thị Diểm H, sinh ngày 20/9/2006; Đặng Thị Diễm H, sinh ngày 27/4/2011 và cháu Đặng Thị Diễm H, sinh ngày 04/8/2014 cho anh Hiệp tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đặng Văn H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị N thống nhất xác định anh và chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh Đặng Văn H tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Thị N. Anh Đặng Văn H đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 12 tháng 10 năm 2020 theo biên lai thu số 0007956 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho anh Đặng Văn H số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ