- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Thu T1 và anh Lê Thành T2 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D TỈNH B Số: 222/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 279/2019/TB-TLVA ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Đặng Thị Thu T1, sinh năm 1992. Thường trú: Thôn Đầu Gò, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q. Tạm trú: Số 49/32 khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh B
- Người yêu cầu: Anh Lê Thành T2, sinh năm 1985. Thường trú: Thôn Đầu Gò, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q. Tạm trú: Số 7/33, khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thu T1 và anh Lê Thành T2 thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/217, quy n số I/2009-2013 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Q cấp ngày 08/8/2013)
- Về con chung: Vợ chồng c 01 con chung tên Lê Tiền G, sinh ngày 09/01/2013, anh Lê Thành T2 giao con chung tên Lê Tiền G sinh ngày 09/01/2013 cho chị Đặng Thị Thu T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Thành T2 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau ly hôn, chị Đặng Thị Thu T1 phải tạo điều kiện cho anh Lê Thành T2 trong việc chăm s c, thăm nom, giáo dục con, không ai c quyền cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc hai bên đương sự c yêu cầu, Tòa án c th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Chị Đặng Thị Thu T1 và anh Lê Thành T2 chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0028312 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh B. 3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - TAND tỉnh B (01); - VKSND thị xã D (01); - Chi cục THADS thị xã D (01); - UBND X.Đ, H.Đ, T.Q; - Lưu: VT, HSVHNGĐ (02). HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Phan Thị Ai – Bùi Thị Kim Oanh | THẨM PHÁN Kiều Thị Uyên Thẩm phán – chủ tọa phiên toà Trần Văn Luông TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN |