- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T ------- Số: 222 /2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tây hồ, ngày 31 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ điều 212; điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55; điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 268/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1987. Chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx do Công an Tỉnh H cấp ngày 23 tháng 9 năm 2010. Nghề nghiệp: Tự do. HKTT: Tổ 34 cụm 5 phường P, Quận T, thành phố H. Nơi ở: Khối phố T, phường T, thành phố H, tỉnh H. Anh: Công Thế C – sinh năm 1980. Chứng minh nhân dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quán lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 16/5/2019. Nghề nghiệp: Kinh doanh. HKTT: Tổ 34 cụm 5 phường P, Quận T, thành phố H. Nơi ở: Ngõ 12 phố Đ, xóm chùa, tổ 14 phường Q, Quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hai đương sự xây dựng gia đình, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận T ngày 20 tháng 11 năm 2007 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, cả hai đều kết hôn lần đầu - đây là hôn nhân hợp pháp.
Hai đương sự sống hòa thuận một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống, kinh tế. Do mâu thuẫn căng thẳng, nên từ năm 2010 hai đương sự sống ly thân.
Đến nay, hai đương sự xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn và có nguyện vọng xin được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung là con trai Công Ngọc Huy H sinh ngày 11 tháng 8 năm 2007. Ly hôn, hai đương sự đã thống nhất thỏa thuận,anh C sẽ là người trực tiếp nuôi con chung, chị H không phải đóng góp tiền nuôi con cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản, nhà ở chung: Hai đương không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ : Hai đương sự không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Về án phí: Anh Công Thế C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Công Thế C.
- Về con chung: Ly hôn, anh Công Thế C sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con trai Công Ngọc Huy H sinh ngày 11 tháng 8 năm 2007, chị H không phải đóng góp tiền nuôi con cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị H được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí: Anh Công Thế C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3710 ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận T; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN TRẦN VIỆT HÙNG |