vanban.org

Quyết định 222/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Thái Vĩnh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01, do UBND phường A, quận S, thành phố Đ cấp ngày 24/3/2000 không còn giá trị pháp lý) Về con chung: Bà A và ông T xác nhận vợ chồng 02 con chung là Thái Thị Thu H, sinh ngày 11/4/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2018/QĐST- HNGĐSơn Trà, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 200/2018/TLST - HNGĐ ngày 18/10/2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Thái Vĩnh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: đường Lê Hữu Trác, phường A, quận S, thành phố Đ.

2. Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1981; Địa chỉ: đường Nguyễn Công Trứ, phường A, quận S, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Thái Vĩnh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà A và ông T xác nhận vợ chồng 02 con chung là Thái Thị Thu H, sinh ngày 11/4/1999 và Thái Vĩnh S, sinh ngày 19/9/2003. Thuận tình ly hôn, bà A và ông T thỏa thuận: Con Thái Thị Thu H đã trên 18 tuổi nên con muốn ở với ai là quyền của con; giao con Thái Vĩnh S cho bà Nguyễn Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thái Vĩnh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà A và ông T xác nhận không có.

Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Bà A và ông T mỗi người chịu 150.000 đồng (bà A tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí thay cho ông T) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng theo biên lai số 009163 ngày 18/10/2018.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Thái Vĩnh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01, do UBND phường A, quận S, thành phố Đ cấp ngày 24/3/2000 không còn giá trị pháp lý)

- Về con chung: Bà A và ông T xác nhận vợ chồng 02 con chung là Thái Thị Thu H, sinh ngày 11/4/1999 và Thái Vĩnh S, sinh ngày 19/9/2003. Thuận tình ly hôn, bà A và ông T thỏa thuận: Con Thái Thị Thu H đã trên 18 tuổi nên con muốn ở với ai là quyền của con; giao con Thái Vĩnh S cho bà Nguyễn Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thái Vĩnh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà A và ông T xác nhận không có.

2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Bà A và ông T mỗi người chịu 150.000 đồng (bà A tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí thay cho ông T) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng theo biên lai số 009163 ngày 18/10/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ