vanban.org

Quyết định 221 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.

Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H cùng xác nhận anh, chị có 02 con chung là Trần Bảo K, sinh ngày 14/11/2009 và Trần Bảo L sinh ngày 19/5/2015. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung Trần Bảo K và Trần Bảo L. Anh T cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
QuËn T©y hå
THANH PHỐ HA NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 221/2018/QĐST- HNG§
QuyÕt §Þnh
Tây Hồ, ngày 23 tháng 10 năm 2018

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa: Ngƣời yêu cầu:

- Anh Trần Văn T, sinh năm 1978. HKTT: Xóm 1, thôn Quân, xã MĐ, TK, HD; Hiện trú tại: Số 25, ngõ 79, đường TC, CG, HN.

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977. HKTT: Tổ 51, cụm 10, phường B, TH, HN; Hiện trú tại: Số 47A, ngõ 27, phố VT, tổ 51, cụm 10, phường B, TH, HN. C¨n cø vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bé luËt tè tông d©n sù; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 12 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H cùng xác nhận anh, chị có 02 con chung là Trần Bảo K, sinh ngày 14/11/2009 và Trần Bảo L sinh ngày 19/5/2015. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung Trần Bảo K và Trần Bảo L. Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H 2.000.000đồng/tháng (mỗi con 1.000.000đ/tháng) từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con chung tHnh niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, nH đất và nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 06987 ngày 01 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục thi Hnh án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ