vanban.org

Quyết định 221/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Rơ Châm B và anh Siu B thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Rơ Châm B và anh Siu B có 01 con chung là Rơ Châm S, sinh ngày 19/12/2019. Ly hôn, các đương sự thống nhất giao cháu S cho mẹ là chị Rơ Châm B trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Rơ Châm B - Siu B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 347/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/6/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Rơ Châm B, sinh năm 2000.

+ Anh Siu B, sinh năm 2000.

Cùng địa chỉ: Làng N, xã Gào, tỉnh Gia Lai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về hôn nhân: Chị và anh Siu B tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 10/7/2020 tại UBND xã Ia Kênh, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (nay là UBND xã Gào, tỉnh Gia Lai). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến những năm gần đây, anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, giữa anh chị không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù hai bên gia đình hòa giải nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thăng và không được cải thiện. Nay, cả hai cảm thấy hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được vì thế anh chị không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

Chị Rơ Châm B và anh Siu B thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Rơ Châm B và anh Siu B có 01 con chung là Rơ Châm S, sinh ngày 19/12/2019. Ly hôn, các đương sự thống nhất giao cháu S cho mẹ là chị Rơ Châm B trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi: Anh Bách tự nguyện cấp dưỡng cho chị Byaih nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 6/2026 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Rơ Châm B và anh Siu B không có tài sản chung và nợ chung ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị Byaih và anh Bách tự nguyện chịu toàn bộ để sung vào Ngân sách Nhà nước.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Rơ Châm B và anh Siu B thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Rơ Châm B và anh Siu B có 01 con chung là Rơ Châm S, sinh ngày 19/12/2019. Ly hôn, các đương sự thống nhất giao cháu S cho mẹ là chị Rơ Châm B trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi: Anh Bách tự nguyện cấp dưỡng cho chị Byaih nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 6/2026 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Rơ Châm B và anh Siu B không có tài sản chung và nợ chung ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị Byaih, anh Bách tự nguyện chịu toàn bộ để sung vào Ngân sách Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0005597 ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Byaih, anh Bách đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ