vanban.org

Quyết định 221/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 90 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/9/2009 không còn giá trị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 205/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Trần Văn M, sinh năm: 1977; Địa chỉ: đường Trần Q, phường T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Hoàng Thục H, sinh năm: 1984; Địa chỉ: đường Trần Q, phường T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H kết hôn với nhau vào năm 2009, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà mua nhà sinh sống tại địa chỉ: đường Trần Q, phường T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng ông bà nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn được làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông M và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông M và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông M và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông M và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục Hxác định có 04 con chung là: Trần Ánh K, sinh ngày: 02/12/2009; Trần Song T, sinh ngày: 15/6/2013; Trần Hữu L sinh ngày: 10/07/2016 và Trần Hữu H, sinh ngày: 17/12/2019. Thuận tình ly hôn, ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H thỏa thuận thống nhất giao cả bốn con chung cho bà Hoàng Thục H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn M không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục Hx ác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006718 ngày 12/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 90 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/9/2009 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H xác định có 04 con chung là: Trần Ánh K, sinh ngày: 02/12/2009; Trần Song T, sinh ngày: 15/6/2013; Trần Hữu L sinh ngày: 10/07/2016 và Trần Hữu H, sinh ngày: 17/12/2019. Thuận tình ly hôn, ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục thỏa thuận thống nhất giao cả bốn con chung cho bà Hoàng Thục H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn M không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H xác định không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Văn M và bà Hoàng Thục H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006718 ngày 12/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ