vanban.org

Quyết định 221/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chế Thị Ngọc M và anh Lê Khắc T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Lê Khắc T và chị Chế Thị Ngọc M có 02 con chung là: Cháu Lê Khắc Tuấn H, sinh ngày 10/5/2008, cháu Lê Minh N, sinh ngày 17/5/2015. Giao hai con Lê Khắc Tuấn H và Lê Minh N cho anh Lê Khắc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Chế Thị Ngọc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chế Thị Ngọc M và anh Lê Khắc T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 230/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chế Thị Ngọc M, sinh năm 1984

HKTT: Xóm 7, xã Đ, huyện K, tỉnh H. Nơi ở: Số 33, ngõ 147, phường P, quận N, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh năm 1987 HKTT: Xóm 7, xã Đ, huyện K, tỉnh H. Nơi ở: Số 12, ngách 8/236/38 L, phường P, quận N, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/6/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chế Thị Ngọc M và anh Lê Khắc T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Khắc T và chị Chế Thị Ngọc M có 02 con chung là: Cháu Lê Khắc Tuấn H, sinh ngày 10/5/2008, cháu Lê Minh N, sinh ngày 17/5/2015. Giao hai con Lê Khắc Tuấn H và Lê Minh N cho anh Lê Khắc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Chế Thị Ngọc M cho đến khi có đơn yêu cầu hoặc có quyết định khác. Chị Chế Thị Ngọc M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, công nợ : Anh Lê Khắc T và chị Chế Thị Ngọc M đều không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Chế Thị Ngọc M tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034398 ngày 08/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị M đã nộp đủ án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ