- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Liên - Phạm Vũ Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: Số nhà 361, đường L1, tổ 4, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.
- Anh Phạm Vũ C, sinh năm 1981;
Nơi ĐKHKTT: Số nhà 361, đường L1, tổ 4, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.
Nơi cư trú: Số 07, ngõ C1, phường H, quận H1, Thành phố H2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ C được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27/11/2014 tại Ủy ban nhân dân phường Phường T, thành phố T1, tỉnh T1, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và anh chị đã sống ly thân được 02 năm. Nay chị L và anh C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị L và anh C là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ C có hai con chung là Phạm Hà A, sinh ngày 10/5/2015 và Phạm Linh A1, sinh ngày 07/11/2017. Ly hôn, chị L và anh C thỏa thuận: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng, tổng hai con là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng một tháng), kể từ tháng 01/2022 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận của chị L và anh C về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ C phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Hà A, sinh ngày 10/5/2015 và Phạm Linh A1, sinh ngày 07/11/2017. Anh Phạm Vũ C cấp dưỡng cho mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng, tổng hai con là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng một tháng), kể từ tháng 01/2022 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ C mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng chị L, anh C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000451 ngày 22 tháng 12 năm 2021 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường Phường T, thành phố T1, tỉnh T1; GCNKH số 120, ngày 27/11/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |