- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 199/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Hồng P, sinh năm 1996;
2. Chị Phạm Thị M, sinh năm 1996;
Cùng Đăng ký HKTT: phường M, quận N, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M đăng ký kết hôn ngày 21/02/2017, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn. Anh chị đã tìm nhiều biện pháp, trao đổi, nói chuyện nhưng không có kết quả. Từ tháng 3/2020 đến nay anh chị đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M có 01 con chung là Vũ Ngọc B, sinh ngày 16/10/2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao con chung cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M.
- Về con chung: Giao cháu Vũ Ngọc B, sinh ngày 16/10/2017 cho anh Vũ Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thị M đến khi nào anh P có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Hồng P và chị Phạm Thị M phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0033619 ngày 02 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh P, chị đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |